logo
Hotline tư vấn

0919 246 203 - 0919 146 203

0
  • NHỰA TRAO ĐỔI CATION (TQ)
  • Giá: 44.000 vnđ
  • Giá K.mãi: 43.000 vnđ -2%
  • Số lượng:
  • Lượt xem: 62
  • Mô tả:
    • Trao đổi các Cation canxi và Magie làm cho nước mềm hơn.
    • Màu sắc: vàng, nâu, đen, thẩm.
    • Trong quá trình sử dụng nhựa, màu sắc của nhựa mất hiệu lực thường thâm hơn một chút.
    • Hình thái: nhựa trao đổi ion thường ở dạng tròn
    • Độ nở: khi đem nhựa dạng keo ngâm vào trong nước ,thể tích của nó biến đổi lớn
  • Đặt mua sản phẩm
  • Chia sẻ:
  • Đặc điểm nổi bật
  • Tiêu chuẩn chất lượng
  • Thông số kỹ thuật
Nhựa trao đổi Cation là một loại vật liệu xử lý nước, thành phần cơ bản là loại hạt nhựa poly, trên bề mặt hạt nhựa này có gắn thêm các ion hoạt động, khi tiếp xúc với các cation trong nước, lúc này các cation này sẽ thế chỗ các ion trên hạt nhựa giúp cho quá trình xử lý nước loại bỏ được các ion không tốt.

Ưu điểm vượt trội của hạt trao đổi cation

  • Sản xuất theo tiêu chuẩn Mỹ
  • Được kiểm nghiệm để sử dụng trong nhiều lĩnh vực.
  • Giám sát kỹ càng, đảm bảo chất lượng đồng đều của mọi hạt nhựa.
  • Khả năng tái sinh ion nhanh.
  • Tuổi thọ vật liệu dài hơn.
  • Chi phí hợp lý so với chất lượng và hiệu quả.
  • Dải sản phẩm rộng.
  • Không đòi hỏi quy trình tái sinh phức tạp.
Hạt nhựa trao đổi Cation
Hạt nhựa trao đổi Cation

Cơ sở khoa học - nguyên lý trao đổi ion:

  • Trao đổi ion là một chuỗi các phản ứng hoá học đổi chỗ (phản ứng thế) giữa các ion trong nước (chất lỏng) và các ion tích hợp trong hat nhựa. Sự trao đổi này dựa theo tính chất mạnh - yếu của các ion kim loại, dựa theo tính chất hút - đẩy của các ion mang điện tích âm / dương.
  • Theo đó, các ion mang điện tích dương di chuyển tự do trong nước Ca2+ ,Mg2+ sẽ dễ dàng chiếm chỗ của các ion Cl-, Na+ tích trữ trong các hạt nhựa, đẩy các ion yếu hơn/ trái dấu ra.

Cấu tạo và tính chất chung của nhựa trao đổi ion:

  • Nhựa trao đổi ion có khả năng hấp thu các ion dương gọi là cationit, loại có khả năng hấp thu các ion âm gọi là anionit. Các hạt có thể cùng lúc hấp thu cation và anion được gọi là hạt ionit lưỡng tính .
  • Cấu tạo của hạt trao đổi ion gồm hai phần. Một phần làm từ polymer (một dạng plastic) là gốc của chất trao đổi ion, một phần nhóm ion có thể trao đổi (nhóm hoạt tính ). Resin được tạo ra bởi sự trùng ngưng từ styren và divinylbenzen (DVB). Phân tử styren tạo nên cấu trúc cơ bản của Resin. DVB là những cầu nối giữa các polymer có tính không hoà tan và bền vững. Cầu nối trong Resin là cầu nối 3 chiều. 

Phân loại có 4 loại hạt nhựa chính:

  • Resin Cation acid mạnh.
  • Resin Cation acid yếu.
  • Resin Anion bazơ mạnh.
  • Resin Anion bazơ yếu

Tính chất vật lý của hạt nhựa trao đổi cation

  • Màu sắc: vàng, nâu, đen, thẩm. Trong quá trình sử dụng nhựa, màu sắc của nhựa mất hiệu lực thường xám hơn một chút.
  • Hình thái: nhựa trao đổi ion thường ở dạng tròn.
  • Độ nở: khi đem nhựa dạng keo ngâm vào trong nước, thể tích của nó biến đổi lớn.
  • Độ ẩm: là % khối lượng nước trên khối lượng nhựa ở dạng khô (độ ẩm cao), hoặc ở dạng ướt (độ ẩm thấp).
  • Tính chịu nhiệt: các loại nhựa bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, vượt quá giới hạn nhựa bị nhiệt phân giải, mất tác dụng. Nhiệt độ hoạt động tốt từ 20-50oC.
  • Tính dẩn điện: chất trao đổi ion ẩm dẩn điện tốt, tính dẫn điện của nó phụ thuộc vào dạng ion. Kích thước hạt: Resin có dạng hình cầu d= 0,04-1,00 mm.
  • Tính chịu mài mòn : trong vận hành các chất trao đổi ion cọ sát lẫn nhau và nở ngót, có khả năng dể vỡ vụn . Đây là một chỉ tiêu ảnh hưởng đến tính năng thực dụng của nó.
  • Chịu oxy hoá: chất oxy hoá mạnh có thể làm cho nhựa bị lão hoá (trơ)
Tính chất hoá học:
  • Dung lượng trao đổi biểu thị mức độ nhiều ít của lượng ion có thể trao đổi trong một loại chất trao đổi ion. Có 2 cách biểu thị dung lượng trao đổi.Theo thể tích đlg/m3; theo khối lượng mgđl/g.
  • Tổng dung lượng trao đổi : chỉ tiêu này biểu thị lượng gốc hoạt tính có trong chất trao đổi .
  • Dung lượng trao đổi cân bằng : biểu thị dung lượng trao đổi lớn nhất của chất trao đổi ion trong một loại dung dịch nào đó đã định ,nên không phải là hằng số;
  • Dung lượng trao đổi làm việc : Dung lượng trao đổi được xác định dưới điều kiện vận hành thực tế.

Tính năng thuận nghịch của phản ứng trao đổi ion:

  • Phản ứng trao đổi ion là phản ứng thuận nghịch. Dựa trên tính chất này người ta có thể hoàn nguyên, tái nạp ion cho nhóm trao đổi, khôi phục lại năng lực trao đổi của nó.
  • 2HR + Ca2+ > CaR2 + 2H + (nhựa trao đổi)
  • CaR2 + 2H+ => 2HR + Ca2+ (hoàn nguyên)
  • Tính acid, kiềm : tính năng của chất Cationit RH và chất Anionit ROH ,giống chất điện giải acid, kiềm.
  • Tính trung hoà và thuỷ phân : tính năng trung hoà và thuỷ phân của chất trao đổi ion giống chất điện giải thông thường.

Tính chọn lựa của chất trao đổi ion;

  • Ở hàm lượng ion thấp trong dung dịch, nhiệt độ bình thường, khả năng trao đổi tăng khi hoá trị của ion trao đổi tăng.
  • Thứ tự ưu tiên khi trao đổi ion
  • Đối với nhựa Cationit acid mạnh (SAC):
  Fe3+ > Al3+ > Ca2+ > Mg2+ > K+>H+ > Li+
  • Đối với nhựa Cationit acid yếu (WAC):
  H+ > Fe3+ > Al3+ > Ca2+ > Mg2+ > K+ > Na+ > Li+
  • Ở hàm lượng ion thấp, nhiệt độ bình thường và những ion cùng hoá trị, khả năng trao đổi tăng khi số điện tử của ion trao đổi lớn (bán kính hydrat hoá lớn); 
  • Ở hàm lượng ion cao, khả năng trao đổi của các ion không khác nhau nhiều

Tốc độ trao đổi ion tuỳ thuộc trên tốc độ của các quá trình cấu thành sau: 

  • Khuếch tán của các ion từ trong pha lỏng đến bề mặt của hạt rắn.
  • Khuếch tán của các ion qua chất rắn đến bề mặt trao đổi
  • Trao đổi các ion (tốc độ phản ứng )
  • Khuếch tán của ion thay thế ra ngoài bề mặt hạt rắn.
  • Khuếch tán của các ion được thay thế từ bề mặt hạt rắn vào trong dung dịch .

Điều kiện hoạt động của nhựa trao đổi ion

Nhựa chỉ sử dụng để trao đổi ion chứ không dùng để lọc lọc nước như nhiều người lầm tưởng. Sự có mặt các tạp chất trong nước, đặc biệt là chlorine, ozone có thể phá huỷ hoặc rút ngắn tuổi thọ của nhựa. Sự tồn tại của các chất khí hoà tan trong nước cũng có thể gây nhiễu loạn hoạt động trao đổi ion.

Thông số của hạt nhựa trao đổi cation:

  • Quy cách đóng bao: 25 lít/bao.
  • Kích thước hạt: 0.3 – 1.2 mm.
  • Tỷ trọng: 850 g/Lít.
  • Dung lượng trao đổi: 2.0 eq/l.
  • Gốc ion trao đổi: Na+.
  • Khoảng pH làm việc: 6 – 10.

 

Dung lượng trao đổi Eq/l 1.8 - 2
Độ ẩm % 54 -60
Độ trương nở % 6
Tỷ trọng Kg/m3 780
Kích thước hạt mm 0.3 - 1.2
 
Sản phẩm cùng loại
HẠT NHỰA CATION (Ấn độ)
Mua ngay

HẠT NHỰA CATION (Ấn độ)

60.000 vnđ
58.000 vnđ
-3%
Than Gáo Dừa
Mua ngay

Than Gáo Dừa

30.000 vnđ
28.000 vnđ
-7%
Muối tinh khiết Ấn Độ
Mua ngay

Muối tinh khiết Ấn Độ

22.000 vnđ
20.000 vnđ
-9%
Than Anthracite
Mua ngay

Than Anthracite

28.000 vnđ
25.000 vnđ
-11%
Vật liệu khử Asen - MetaCIL
Mua ngay

Vật liệu khử Asen - MetaCIL

Giá : Liên hệ
Vui lòng gọi!
Hạt lọc đa năng AC
Mua ngay

Hạt lọc đa năng AC

38.000 vnđ
35.000 vnđ
-8%
Hạt Birm khử sắt
Mua ngay

Hạt Birm khử sắt

65.000 vnđ
55.000 vnđ
-15%
Cát Thạch Anh (mịn)
Mua ngay

Cát Thạch Anh (mịn)

3.500 vnđ / kg
3.000 vnđ/ kg
-14%
Cát thạch anh (To)
Mua ngay

Cát thạch anh (To)

3.000 vnđ
3.000 vnđ
-0%
Sỏi lọc
Mua ngay

Sỏi lọc

Giá : 3.000 vnđ